Word form hay Word formation là dạng bài thường gặp trong các bài kiểm tra hay bài thi Tiếng Anh.

Để giúp các bạn có thể chinh phục các dạng bài Word formation một cách dễ dàng, trong bài viết này, ihoctienganh sẽ cùng các bạn ôn tập lại kiến thức và thực hành làm bài tập Word form từ cơ bản đến nâng cao nhé.

Tổng hợp bài tập Word form có đáp án chất lượng

Tổng hợp bài tập Word form có đáp án cơ bản và nâng cao

1. Word form là gì? Các dạng Word form trong Tiếng Anh

Word form (Word formation) là cấu tạo từ trong Tiếng Anh. Nói cách khác, đây là dạng thức của 1 từ được biến đổi để phù hợp với ngữ cảnh và vai trò ngữ pháp trong câu.

Trong câu, một từ sẽ được biểu đạt dưới dạng word form cụ thể, chẳng hạn như danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, … và cách từ đó được chia theo ngữ pháp của câu như số ít, số nhiều, thì hiện tại, thì quá khứ,...

Ví dụ: Decide (động từ) có nghĩa là “quyết định” có các dạng word form như:

  • Decision (danh từ): sự quyết định
  • Decisive (tính từ): quyết đoán

Các dạng Word form trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh, có 4 dạng bài tập Word formation phổ biến nhất mà bạn cần nắm được:

  • Word form dạng danh từ: Để làm bài tập Word form dạng danh từ, bạn hãy dựa vào vị trí của danh từ và các hậu tố tạo nên danh từ như -ment, -tion, -ship, -ian, -th, -ee,...
  • Word form dạng động từ: Bạn có thể nhận diện word form động từ qua vị trí, hậu tố tạo nên động từ như -ize, -fy, -ate, -en,... đồng thời cần chú ý thì của động từ trong câu
  • Word form dạng tính từ: Với bài tập Word form dạng tính từ, bạn cần nắm được vị trí của tính từ và các hậu tố quen thuộc của tính từ như -able, -ful, -ic, -ical, -ious, -ing, -less, -ible,...
  • Word form dạng trạng từ: Bạn hãy chú ý đến chức năng và một số loại trạng từ thông dụng (như trạng từ chỉ thời gian, tần suất, cách thức,...)

Lưu ý 4 dạng bài tập Word form thông dụng

Lưu ý 4 dạng bài tập Word form thông dụng

2. Cách làm bài tập Word form áp dụng cho mọi dạng bài

Để chinh phục các dạng bài tập Word form, các bạn có thể áp dụng quy trình sau đây:

Bước 1: Đọc kỹ đề bài và xác định loại từ cần điền

Đầu tiên, các bạn cần đọc đề bài một cách cẩn thận để xác định loại từ (động từ, danh từ, tính từ, trạng từ) mà bạn cần điền vào chỗ trống trong câu.

Để xác định loại từ cần điền các bạn nên xem xét các từ trước và sau chỗ trống và vận dụng dấu hiện nhận biết word form dựa vào vị trí.

Ví dụ đề bài yêu cầu bạn điền Word form trong câu sau:

The story is set in an _____ world. (IMAGE)

Với mạo từ “an” đứng trước và danh từ “world” đứng sau, bạn có thể dễ dàng xác định từ cần điền là 1 tính từ.

Hướng dẫn cách làm bài tập Word formation

Hướng dẫn cách làm bài tập Word formation

Bước 2: Xác định chính xác từ cần điền

Sau khi xác định loại từ cần điền, bạn có thể liệt kê ra nhiều phương án có thể lựa chọn.

Với ví dụ trên, bạn có thể nghĩ đến 2 tính từ là imaginative imaginary. Sau đó, dựa vào ý nghĩa của câu, bạn có thể suy ra đáp án là imaginary.

Bước 3: Kiểm tra lại đáp án

Sau khi xác định đáp án đúng, bạn nên check lại đáp án 1 lần nữa để tránh các lỗi sai không đáng có như: lỗi chính tả, số ít, số nhiều, chia động từ, …

Có thể bạn quan tâm:

3. Tổng hợp bài tập Word form có đáp án

Để chinh phục các dạng bài tập về Word form, các bạn cần trau dồi vốn từ và luyện tập thật nhiều.

Trong phần này, các bạn hãy cùng thực hành làm các bài tập Word form cơ bản và nâng cao mà ihoctienganh tổng hợp dưới đây để cải thiện kỹ năng làm bài nhé.

Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc vào chỗ trống

1. Many people often make a _____ between London and New York. (COMPARE)

2. This book _____  as a series of lectures about shipwrecks, which were given two decades ago. (ORIGIN)

3. There are power stations across Europe that use the _____  rise and fall of the ocean tides. (DAY)

4. If you weren't so _____  of Ben, he'd be happier to spend time with you. (CRITIC)

5. Don't you find it _____ how Jeremy always comes to work looking so untidy? (INTRIGUE)

6. Doctors say a glass of warm milk before bedtime can result in a more _____  night's sleep. (REST)

7. Tim-Berners Lee has received many awards as the _____  of the world wide web. (INVENT)

8. On the final day, we visited the _____ Victoria Falls and then flew home. (MAJESTY)

9. It was quite recently that human _____  was first captured on camera. (CONCEIVE)

10. It was my uncle Clive that provided me with advice and sound _____  when I was young. (GUIDE)

11. The author has a stilted and _____  style, which I found tough to enjoy. (DATE)

12. Local planners admit they _____  the number of tourists that would come for the festival. (ESTIMATE)

13. As is _____  the case when I go to a restaurant, I ate too much and spent a fortune! (VARIABLE)

14. It's a hot day today, so take the _____  of using sun cream and drinking plenty of water. (CAUTION)

15. Whatever _____  are drawn from these results, you can't deny it was a groundbreaking experiment. (CONCLUDE)

16. Mr. Hansard was elected President after a _____  election result. (DISPUTE)

17. When Jack Lobato was an _____ gangster, local politicians would come to meet with him weekly. (INFLUENCE)

18. Local legend says the land is protected by a giant tiger, but few believe in these old _____ any longer. (TRADITION)

19. Deborah was _____ furious when she heard the comments that had been made about her. (PREDICT)

20. Barry is only four years old and will be _____ by both his parents for the audition. (COMPANY)

(Nguồn: ESL Lounge)

Bài 2: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc vào chỗ trống

1. The results were very strange! In fact, they were ___________________ ! (BELIEVE)

2. He has an unfortunate ___________________ to understand people’s feelings. (ABLE)

3. Due to the clerk’s ______________________ we missed the train. (STUBBORN)

4. What we saw was beyond all ______________________. (EXPECT)

5. She is a student of the ______________________. (HUMAN)

6. The book contains some great ______________________. (ILLUSTRATE)

7. Please give us details of your present ______________________. (OCCUPY)

8. What is the ______________________ of the Danube River? (LONG)

9. The ______________________ of our agriculture is important if we want to produce more food. (MECHANIC)

10. Drug ______________________ is a problem causing great concern. (ADDICT)

11. The ______________________ of the awards is scheduled for next Friday. (PRESENT)

12. I have been sworn to ______________________ so I can’t say a word. (SECRET)

13. After losing her job she was ______________________ for a month. (EMPLOY)

14. Pushing into a queue is considered to be extremely ______________________. (POLITE)

15. The audience gave the violinist a round of ______________________. (APPLAUD)

16. He isn’t happy with his job because he feels he is ______________________. (PAY)

17. We have just been shown another example of ______________________ killing. (SENSE)

18. My sister’s ______________________ makes her social life difficult. (SHY)

19. I’m not sure at all I really can’t say with ______________________. (CERTAIN)

20. My ______________________ is the history of Elizabethan England. (SPECIAL)

21. The police were told by their ______________________ where to find the criminal. (INFORM)

22. He received many medals for his acts of ______________________ during the war. (HERO)

23. The ______________________ of the company is said to be dangerous to small firms. (EXPAND)

24. For all of us, Marilyn Monroe was the ______________________ of beauty. (PERSON)

25. I can guarantee the ______________________ of our new product. (RELY)

26. The government is encouraging heavy ______________________. (INVEST)

27. People who suffer from ______________________ should buy themselves a pet. (LONELY)

28. George and I have been friends since ______________________. (CHILD)

29. Everybody is worried about the ______________________ of the rainforest. (DESTROY)

30. Some MPs are calling for ______________________ without trial. (DETAIN)

31. My grandfather was given a medal for ______________________. (BRAVE)

32. My father takes great ______________________ in his work. (PROUD)

33. This bag contains all my photographic ______________________. (EQUIP)

34. ______________________ is probably the most useful form of energy. (ELECTRIC)

35. John turned up on the wrong day because of a ______________________. (UNDERSTAND)

36. Jake had another ______________________ with his boss. (AGREE)

37. The bank robbers were sentenced to twelve years of ______________________. (PRISON)

38. Mary suddenly felt sick, so we needed a ______________________ for her part in the play. (REPLACE)

39. Failure to apply in time may result in a ______________________ of benefits. (LOSE)

40. Pat was accused of stealing some ______________________ documents. (CONFIDENT)

(Nguồn: ZB English)

Đáp án

Bài 1:

  1. comparison
  2. originated
  3. daily
  4. critical
  5. intriguing
  6. restful
  7. inventor
  8. majestic
  9. conception
  10. guidance
  11. dated
  12. underestimated
  13. invariably
  14. precaution
  15. conclusions
  16. disputed
  17. influential
  18. traditions
  19. predictably
  20. accompanied

Bài 2:

  1. unbelievable
  2. inability
  3. stubbornness
  4. expectations
  5. humanities
  6. illustrations
  7. occupation
  8. length
  9. mechanization
  10. addiction
  11. presentation
  12. secretary
  13. unemployed
  14. impolite
  15. applause
  16. underpaid
  17. senseless
  18. shyness
  19. certainty
  20. specialty
  21. informant
  22. heroism
  23. expansion
  24. personification
  25. reliability
  26. investment
  27. loneliness
  28. childhood
  29. destruction
  30. detainment
  31. bravery
  32. pride
  33. equipment
  34. Electricity
  35. misunderstanding
  36. disagreement
  37. imprisonment
  38. replacement
  39. loss
  40. confidential

Trên đây, ihoctienganh đã cùng bạn nhắc lại kiến thức cơ bản về Word formation và tổng hợp cho bạn các bài tập Word form có đáp án từ cơ bản đến nâng cao.

Ngoài ra, các bạn có thể thực hành thêm nhiều bài tập khác để nâng cao kỹ năng làm bài nhé. Chúc các bạn học tập tốt!