Đảo ngữ là một hiện tượng thường xuyên xảy ra trong tiếng Anh. Hiện tượng này vừa có thể dùng trong văn nói lại vừa có thể dùng trong văn viết trang trọng. Vậy nên, thật đáng tiếc nếu bạn bỏ lỡ hiện tượng ngữ pháp thú vị này phải không? Hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ tới các bạn một số cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh hay nhất hiện nay.

Đảo ngữ trong tiếng Anh

Đảo ngữ trong tiếng Anh

1. Đảo ngữ là gì?

Trước khi đi sâu vào các loại cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh, ta cần phải biết được đảo ngữ là gì?

Đảo ngữ là hiện tượng đảo vị trí, thay đổi trật tự của từ ngữ trong câu. Khi đó, phó từ, trạng từ hoặc trợ động từ sẽ được đảo lên trước chủ ngữ. Đồng thời, các thành phần khác của câu cũng có thể được thay đổi sao cho phù hợp. Đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh chủ thể hay một sự việc nào đó trong câu.

2. Các loại cấu trúc đảo ngữ hay gặp trong tiếng Anh

Hiện tượng đảo ngữ là một hiện tượng vô cùng đa dạng nên sẽ có rất nhiều cấu trúc đảo ngữ khác nhau. Sau đây, chúng tôi xin tổng hợp một số cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh phổ biến nhất hiện nay.

2.1 Đảo ngữ với trạng từ

● Trạng từ chỉ tần suất mang nghĩa phủ định:

Never/Never again/Never before/Seldom/Rarely/Hardly/Little + trợ động từ + S + V

Ví dụ: Never before has he seen such an interesting film. (Chưa bao giờ anh ấy xem một bộ phim hay như vậy trước đây.)

● Trạng từ chỉ cách thức:

Trạng từ chỉ cách thức + trợ động từ + S + V

(Trạng từ chỉ cách thức là những trạng từ diễn tả tính chất, đặc điểm, trạng thái,... của hành động.)

Ví dụ: Skillfully does she play badminton. (Cô ấy chơi cầu lông thật điêu luyện.)

● Trạng từ chỉ nơi chốn:

Trạng từ chỉ nơi chốn + V + S (danh từ)

Lưu ý: Trong cách đảo ngữ này, chủ ngữ phải là danh từ thì mới đảo động từ V lên trước chủ ngữ S, còn chủ ngữ là đại từ thì phải giữ nguyên động từ sau chủ ngữ.

Ví dụ: Under the table is there a cat. (Dưới chiếc bàn có một con mèo.)

Đảo ngữ với trạng từ

Đảo ngữ với trạng từ

2.2 Đảo ngữ với cụm từ chứa “only”

Only when/Only if/Only after + Mệnh đề

Only by/Only with + V-ing/N

Only in this way/Only then/Only later

+ trợ động từ + S + V

Ví dụ: Only later did I understand this. (Chỉ đến tận sau này tôi mới hiểu được điều đó.)

Đảo ngữ với cụm từ chứa “only”

Đảo ngữ với cụm từ chứa “only”

2.3 Đảo ngữ với cụm từ chứa “no”

In no way (không bằng cách nào)

At no time (chưa bao giờ)

On no account (không vì bất cứ lí do gì)

In/Under no circumstances

(dù thế nào cũng không)

No longer (không còn nữa)

Nowhere (không nơi nào)

+ trợ động từ + S + V

Ví dụ: Nowhere can the key be found. (Không nơi nào chiếc chìa khóa được tìm thấy.)

Đảo ngữ với cụm từ chứa “no”

Đảo ngữ với cụm từ chứa “no”

2.4 Đảo ngữ với cụm từ chứa “not”

● Not only … but also:

Not only + trợ động từ + S1 + V1 + but + S2 + also + V2

Ví dụ: Not only does she learn well but she also dances beautifully. (Cô ấy không chỉ học giỏi mà còn nhảy rất đẹp.)

● Not until/till:

Not until/till + cụm từ/mệnh đề chỉ thời gian + trợ động từ + S + V

Ví dụ: Not untill midnight did she come home. (Mãi cho đến giữa đêm cô ta mới về nhà.)

Đảo ngữ với cụm từ chứa “not”

Đảo ngữ với cụm từ chứa “not”

2.5 Đảo ngữ với so, neither, nor

● Với so và neither:

So/Neither + trợ động từ + S

Ví dụ: She likes Korean food, so do I. (Cô ấy thích đồ ăn Hàn Quốc, tôi cũng vây.)

● Với nor:

Mệnh đề phủ định, nor + trợ động từ + S + V

Ví dụ: I have no money, nor do I know any whom I can borrow. (Tôi không có tiền, tôi cũng không biết phải mượn tiền ai.)

2.6 Đảo ngữ với so that, such that

● Với so … that:

So + adj + be + S + that + mệnh đề

Ví dụ: So handsome is he that many girls run after him. (Anh ấy đẹp trai đến nỗi rất nhiều cô gái theo đuổi anh ấy.)

● Với such … that:

Such + be + N + that + mệnh đề

Ví dụ: Such was her carelessness that she broke the glass. (Cô ấy bất cẩn đến nỗi đã đánh vỡ chiếc cốc.)

Đảo ngữ với so, neither, nor và so that, such that

Đảo ngữ với so, neither, nor và so that, such that

2.7 Đảo ngữ với hardly và no sooner

Hardly/Barely/Scarely + had + S + PII + when + S + V (quá khứ đơn)

= No sooner + had + S + PII + than + S + V (quá khứ đơn)

(vừa mới … thì đã …)

Ví dụ: No sooner had I gone out than the telephone rang. (Tôi vừa mới ra ngoài thì điện thoại kêu.)

Đảo ngữ với hardly và no sooner

Đảo ngữ với hardly và no sooner

2.8 Đảo ngữ với câu điều kiện

● Câu điều kiện loại 1:

Should + S + V, S + will/may/should/can + V

Ví dụ: Should it rain tomorrow, I will be at home. (Nếu ngày mai trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)

● Câu điều kiện loại 2:

Were + S + danh từ/đại từ/tính từ, S + would/could + V

or: Were + S + to-V, S + would/could + V

Ví dụ: Were I to have enough money, I would buy that luxury house. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã mua căn nhà sang trọng đó.)

Were I you, I would not eat that cake. (Nếu tôi là bạn, tôi đã không ăn chiếc bánh đó.)

● Câu điều kiện loại 3:

Had + S + PII, S + would/could + have + PII

Ví dụ: Had I been fine, I would have gone to the party last night. (Nếu tôi khỏe, tôi đã tới bữa tiệc tối qua.)

Đảo ngữ với câu điều kiện

Đảo ngữ với câu điều kiện

3. Bài tập vận dụng

Chủ đề đảo ngữ trong tiếng Anh khá dài và nhiều cấu trúc cần nhớ. Vì vậy hãy tham khảo dạng bài tập sau đây để củng cố phần kiến thức về đảo ngữ nhé.

Viết lại câu tương đương bằng cách sử dụng đảo ngữ

1. I do not know much about Chemistry.

=> Little do I know about Chemistry. (Tôi biết rất ít về môn Hóa.)

2. This movie is so boring that I couldn’t continue to watch it.

=> So boring is this movie that I couldn’t continue to watch it.

(Bộ phim này tẻ nhạt đến nỗi tôi không thể xem tiếp.)

3. The only way you can save your life is by operating immediately.

=> Only by operating immediately can you save your life.

(Chỉ có cách phẫu thuật ngay lập tức bạn mới có thể sống tiếp.)

4. If I am free, I will go to the cinema tonight.

=> Should I am free, I will go to the cinema tonight.

(Nếu tôi rảnh, tôi sẽ đến rạp chiếu phim tối nay.)

5. If I were you, I would say goodbye to her.

=> Were I you, I would say goodbye to her.

(Nếu tôi là bạn, tôi đã nói lời tạm biệt với cô ấy.)

6. If you had been in Paris yesterday, you would have met me.

=> Had you been in Paris yesterday, you would have met me.

(Nếu hôm qua bạn ở Paris, bạn đã gặp được tôi.)

7. He became a CEO as soon as he left school.

=> No sooner had he left school than he became a CEO.

(Vừa mới rời khỏi trường anh ta đã trở thành một CEO.)

8. I didn’t realize how much I loved her until I left her.

=> Not until I left her did I realize how much I loved her.

(Mãi cho đến khi rời xa cô ấy tôi mới nhận ra tôi yêu cô ấy nhiều thế nào.)

9. She is not only beautiful but also kind.

=> Not only is she beautiful but also kind.

(Cô ấy không những xinh đẹp mà còn tốt bụng.)

10. I didn’t hate him any more.

=> No longer did I hate him. (Tôi đã không còn ghét anh ta nữa.)

4. Lời kết

Chủ đề đảo ngữ trong tiếng Anh thật thú vị nhưng cũng có rất nhiều điều cần nhớ phải không? Nắm được các cấu trúc về đảo ngữ sẽ giúp bạn nâng cao khả năng diễn đạt của mình. Đồng thời nó cũng mang lại hiệu quả cao trong việc nhấn mạnh đối tượng mà bạn muốn hướng đến. 

Nếu bài viết trên hữu ích với bạn, đừng quên để lại bình luận dưới đây nhé!

Tham khảo thêm: Hiểu bản chất và cách dùng cấu trúc the last time trong tiếng Anh.