Từ những ngày đầu tiếp xúc với tiếng Anh, có phải chúng ta đã được dạy về động từ to be? Tuy đây là chủ đề ngữ pháp cơ bản, thế nhưng vẫn có một số người nhầm lẫn về cách sử dụng của nó. Vậy nên, hãy cùng chúng tôi nhìn lại cách sử dụng động từ to be qua bài viết dưới đây nhé.

Cách sử dụng động từ to be

Cách sử dụng động từ to be

1. Động từ to be trong tiếng Anh là gì?

Để nắm được cách sử dụng động từ to be, trước hết ta cần biết về khái niệm của nó.

Khái niệm: Động từ to be là động từ vừa có thể đứng độc lập một mình, vừa có thể đi kèm động từ thường như một trợ động từ. Động từ to be có chức năng mô tả trạng thái, đặc điểm hoặc hành động của một sự vật, hiện tượng. Nó có dạng am, is, are ở thì hiện tại đơn và sẽ được biến đổi sao cho phù hợp ở các thì khác nhau.

Dưới đây là một vài ví dụ về động từ to be:

Ví dụ về động từ to be

Ví dụ về động từ to be

2. Các dạng biến đổi của động từ to be 

Ở mỗi thì khác nhau sẽ có các cách biến đổi và cách sử dụng động từ to be khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu về chúng qua từng dạng thì dưới đây:

2.1 Động từ to be trong các thì đơn

a. Thì hiện tại đơn

Ở thì hiện tại đơn, động từ to be có dạng am, is, are tùy theo chủ ngữ:

Chủ ngữ

To be

I

am

He, she, it

is

You, we, they

are

Ví dụ:  I am 18 years old. (Tôi 18 tuổi.)

He is a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ.)

We are a family. (Chúng tôi là một gia đình.)

b. Thì quá khứ đơn

Động từ to be sẽ chia là was đối với các chủ ngữ số ít và chia là were đối với các chủ ngữ số nhiều.

Chủ ngữ

To be

You, we, they

were

I, he, she, it

was

Ví dụ:  We were here yesterday. (Chúng tôi đã ở đây ngày hôm qua.)

I was a teacher 2 years ago. (Tôi đã từng là một giáo viên 2 năm trước đây.)

c. Thì tương lai đơn

Ở thì này, động từ to be sẽ có dạng will be đối với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ:  She will be in Paris tomorrow. (Cô ấy sẽ ở Paris vào ngày mai.)

They will be here this night. (Họ sẽ ở đây vào tối nay.)

Động từ to be trong các thì đơn

Động từ to be trong các thì đơn

2.2 Động từ to be trong các thì tiếp diễn

Ở các thì tiếp diễn, động từ to be sẽ chia theo chủ ngữ giống các thì đơn phía trên. Tuy nhiên sẽ có thêm phần V-ing ở phía sau động từ to be.

a. Thì hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + V-ing 

Ví dụ:  I am learning English. (Tôi đang học tiếng Anh.)

She is playing chess. (Cô ấy đang chơi cờ vua.)

They are singing. (Họ đang hát.)

b. Thì quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V-ing 

Ví dụ:  I was doing my homework at 8 p.m. last night. (Tôi đang làm bài tập vào lúc 8 giờ tối qua.)

They were cooking when I came. (Họ đang nấu ăn khi tôi đến.)

c. Thì tương lai tiếp diễn

S + will be + V-ing

Ví dụ: I will be doing exercises at 6 a.m. tomorrow. (Tôi sẽ đang tập thể dục vào lúc 6 giờ sáng mai.)

Động từ to be trong các thì tiếp diễn

Động từ to be trong các thì tiếp diễn

2.3 Động từ to be trong các thì hoàn thành

Đối với các thì hoàn thành, động từ to be sẽ có dạng been và đứng sau trợ động từ have

a. Thì hiện tại hoàn thành

Ở thì hiện tại hoàn thành, trợ động từ được chia là have hoặc has tùy thuộc vào từng chủ ngữ khác nhau.

Chủ ngữ

To be

I, you, we, they

have been

He, she, it

has been

Ví dụ:  I have been a CEO for 5 years. (Tôi đã làm CEO được 5 năm.)

She has been sick since 2 days ago. (Cô ấy đã bị ốm từ 2 ngày trước.)

b. Thì quá khứ hoàn thành

Trợ động từ have được chia là had đối với tất cả các chủ ngữ:

S + had been + …

Ví dụ: He had been a doctor before he became a professor. (Ông ấy đã là một bác sĩ trước khi ông trở thành một giáo sư.)

We had been tired before going to the party last night. (Chúng tôi đã thấy mệt trước cả khi đến bữa tiệc tối qua.)

c. Thì tương lai hoàn thành

Trợ động từ have được chia là will have đối với tất cả các chủ ngữ:

S + will have been + …

Ví dụ: I will have been here by 8 a.m. tomorrow. (Tôi sẽ ở đây trước 8 giờ sáng mai.)

Động từ to be trong các thì hoàn thành

Động từ to be trong các thì hoàn thành

3. Vị trí của động từ to be 

Muốn nắm chắc cách sử dụng động từ to be thì không thể bỏ qua vị trí của động từ to be trong câu. Dưới đây là một số vị trí phổ biến của động từ to be trong tiếng Anh.

● Đứng trước danh từ:

Ví dụ:  My boyfriend is a firefighter. (Bạn trai tôi là một người lính cứu hỏa.)

This laptop is my birthday present. (Chiếc laptop này là quà sinh nhật của tôi.)

● Đứng trước tính từ:

Ví dụ:  This white dress is pretty. (Chiếc váy trắng này thật đẹp.)

It is important to study English. (Học tiếng Anh thì rất quan trọng.)

● Đứng trước cụm giới từ chỉ thời gian, nơi chốn:

Ví dụ:  Vietnam is in Asia. (Việt Nam nằm ở châu Á.)

My next birthday is on Tuesday. (Sinh nhật tiếp theo của tôi là vào thứ 3.)

● Đứng trước động từ ở dạng quá khứ phân từ (PII) trong câu bị động:

Ví dụ:  This presentation was made by her. (Bài thuyết trình này được làm bởi cô ấy.)

These flowers are watered every morning. (Những bông hoa này được tưới nước mỗi buổi sáng.)

4. Lời kết

Phần kiến thức chúng tôi chia sẻ trên đây đã giúp các bạn nắm chắc cách sử dụng động từ to be chưa? Đây là một chủ điểm ngữ pháp căn bản nhưng đóng vai trò vô cùng quan trọng trên con đường chinh phục tiếng Anh của bạn. Đừng quên để lại comment nếu bài viết trên giúp ích cho các bạn nhé!

Tham khảo thêm: Excited đi với giới từ gì? Ý nghĩa và cách sử dụng có khác nhau không?